Tỷ giá ngoại tệ ngày 18/2/2020: USD đồng loạt giảm

Hôm nay, tỷ giá USD đồng loạt giảm tại các ngân hàng thương mại và trên trường tự do.

Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm của đồng Việt Nam với đô la Mỹ ở mức: 23.214 đồng (giảm 4 đồng so với hôm qua). Tỷ giá tham khảo tại Sở giao dịch NHNN hiện mua vào ở mức 23.175 đồng (không đổi) và bán ra ở mức 23.860 đồng (giảm 5 đồng so với hôm qua).

Với biên độ 3% được qui định, hiện tỷ giá USD các ngân hàng thương mại (NHTM) được phép giao dịch là từ 22.518 – 23.910 VND/USD. Tại các ngân hàng thương mại trong nước hôm nay giá mua – bán USD được công bố như sau: Ngân hàng Vietcombank giá USD được niêm yết 23.135 – 23.305 VND/USD (mua vào – bán ra), không đổi so với hôm qua ở cả 2 chiều mua bán. Ngân hàng ACB niêm yết 23.160 – 23.290 VND/USD (mua vào – bán ra), giảm 10 đồng ở cả 2 chiều mua bán.

Đông Á niêm yết 23.190 – 23.280 VND/USD (mua vào – bán ra), không đổi cả giá mua và giá bán.

Ngân hàng Quốc tế – VIB niêm yết 23.160 – 23.300 VND/USD (mua vào – bán ra), không đổi cả 2 chiều.

Techcombank niêm yết 23.155 – 23.315 VND/USD (mua vào – bán ra), tăng 11 đồng ở cả 2 chiều. Sacombank niêm yết 23.136 – 23.330 VND/USD (mua vào – bán ra), tăng 7 đồng ở cả 2 chiều. Tại Vietinbank, niêm yết 23.159 – 23.309 VND/USD (mua vào – bán ra), giảm 1 đồng ở cả 2 chiều.

Agribank niêm yết 23.180 – 23.280 VND/USD (mua vào – bán ra), giảm 5 đồng giá mua và giảm 10 đồng giá bán.

Giá USD tự do niêm yết ở mức mua vào 23.190 đồng/USD và bán ra 23.210 đồng/USD, giảm 10 đồng cả 2 chiều so với hôm qua.

Bảng so sánh tỷ giá ngoại tệ mới nhất hôm nay cập nhật lúc 11h30 có 3 ngoại tệ tăng giá, 12 giảm giá mua vào. Chiều tỷ giá bán ra có 5 ngoại tệ tăng giá và 16 ngoại tệ giảm giá.

ĐVT: đồng

Tên ngoại tệ Mã ngoại tệ Mua Tiền mặt Mua chuyển khoản Bán ra
Đô la Úc AUD 15.302,53 (-66,72) 15.411,82 (-66,98) 15.717,78 (-68,50)
Đô la Canada CAD 17.288,05 (-4,91) 17.408,12 (-5,12) 17.712,43 (-6,44)
Franc Thuỵ Sĩ CHF 23.238,84 (+17,32) 23.505,02 (+20,97) 23.832,72 (+17,56)
Nhân Dân Tệ CNY 3.261,20 (-0,33) 3.279,63 (-1,87) 3.383,32 (-2,07)
Krone Đan Mạch DKK 0 3.321,96 (-3,26) 3.471,81 (-3,50)
Euro EUR 24.869,10 (-26,36) 24.991,76 (-27,85) 25.543,90 (-28,91)
Bảng Anh GBP 29.805,01 (-107,99) 30.016,85 (-109,60) 30.414,40 (-110,90)
Đô la Hồng Kông HKD 2.836,49 (-0,51) 2.938,12 (-0,18) 3.041,32 (-0,07)
Rupee Ấn Độ INR 0 324,99 (+0,22) 337,75 (+0,24)
Yên Nhật JPY 207,76 (+0,10) 209,26 (+0,10) 213,34 (-1,18)
Won Hàn Quốc KRW 17,73 (-0,06) 18,71 (+0,12) 20,96 (-0,20)
Kuwaiti dinar KWD 0 76.045,42 (+74,78) 79.029,14 (+77,70)
Ringit Malaysia MYR 5.258,18 (-8,88) 5.535,01 (+0,89) 5.774,03 (-1,89)
Krone Na Uy NOK 0 2.447,24 (-7,15) 2.561,54 (-7,59)
Rúp Nga RUB 0 348,12 (-0,94) 414,50 (-1,50)
Rian Ả-Rập-Xê-Út SAR 0 6.180,15 6.422,63
Krona Thuỵ Điển SEK 0 2.349,33 (+1,47) 2.461,91 (+1,51)
Đô la Singapore SGD 16.493,34 (-104,49) 16.590,86 (-105,10) 16.856,16 (-106,81)
Bạc Thái THB 694,68 (-0,01) 726,80 775,26 (-0,15)
Đô la Mỹ USD 23.160,50 (+0,20) 23.177 (+0,20) 23.301,90 (+3,90)
Kip Lào LAK 0 2,27 2,57
Ðô la New Zealand NZD 14.691 (-38,50) 14.786 (-31,17) 15.064,25 (-39,50)
Đô la Đài Loan TWD 701,21 (-0,98) 743 815,52 (-0,29)
Ind 0 1,74 (+0,01) 0
Riêl Campuchia KHR 0 5 5
Peso Philippin PHP 0 450 479
ZAR 0 1.578 1.978

 Nguồn: Vinanet

TIN VỪA XEM

Hỗ trợ kết nối, tiêu thụ sản phẩm nhãn xuồng Khánh Hòa – An Giang

Năm 2021, tỉnh An Giang có 481 ha trồng nhãn, diện tích cho trái là 243 ha, thu hoạch hàng tuần khoảng 20 -...

MỜI THAM GIA CHƯƠNG TRÌNH: HỘI NGHỊ GIAO THƯƠNG TRỰC TUYẾN SẢN PHẨM NHÃN VIỆT NAM 2021

Thực hiện Chương trình cấp quốc gia về Xúc tiến thương mại năm 2021, nhằm hỗ trợ các doanh nghiệp cung ứng sản phẩm...

Giày dép, dệt may, sắt thép tận dụng hiệu quả ưu đãi từ FTA

Gần 53 tỷ USD hàng xuất khẩu được ưu đãi thuế Xuất khẩu hàng hóa tăng trưởng mạnh trong những năm gần đây một phần...

EU thay đổi cách tiếp cận kiểm soát thực phẩm hỗn hợp nhập khẩu

Quy định mới  EU 2020/2236 thay đổi cách tiếp cận kiểm soát thực phẩm hỗn hợp nhập khẩu từ bên ngoài vào EU và...

Công cụ thông tin ghi nhãn thực phẩm mới trên toàn EU

FLIS (Food Labelling Information System), là một công cụ thông tin ghi nhãn thực phẩm mới trên toàn EU, hiện đã có trên trang web...